Sản Phẩm

LYSSAVAC N: Vắcxin phòng bệnh Dại

LYSSAVAC N: Vắcxin phòng bệnh Dại

Vắc xin Lyssavac N chứa vi-rút dại bất hoạt nồng độ cao, được nuôi cấy trong trứng vịt có phôi. Phương pháp sản xuất vắc xin (được cấp bằng sáng chế) do Viện Vắc xin và Huyết thanh Thụy Sĩ xây dựng. Vắc xin Lyssavac N tạo ra kháng thể trung hòa nồng độ cao dù tiêm trước hay sau khi phơi nhiễm.
INFLUVAC: Vắc xin phòng bệnh Cúm thế hệ III

INFLUVAC: Vắc xin phòng bệnh Cúm thế hệ III

Influvac là vắc xin vi rút cúm bất hoạt đa giá dựa trênkháng nguyên bề mặt được phân lập từ các chủng A và B của Myxovirus Influenza. Thành phần của vắc xin cúm được điều chỉnh hàng năm dựa vàokhuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
RUBELLA: Vắcxin phòng bệnh Rubella

RUBELLA: Vắcxin phòng bệnh Rubella

Vắcxin rubella sống, giảm độc lực (đông khô) được điều chế từ virut rubella chủng Wistar RA 27/3.Virut được nuôi cấy trên tế bào lưỡng bội người (HDC).Vắcxin được đông khô và có nước hồi chỉnh đi kèm.Sản phẩm có dạng viên đông khô mầu trắng ánh vàng.Vắcxin đạt được các tiều chuẩn của WHO khi kiểm tra bằng các phương pháp theo hướng dẫn trong tạp chí WHO TRS 840 (1994).
VARICELLA: Vắcxin phòng bệnh thuỷ đậu

VARICELLA: Vắcxin phòng bệnh thuỷ đậu

Vắcxin là một chế phẩm đông khô của virut thủy đậu (Varicella) sống giảm độc lực và tạo thành một dung dịch trong suốt, không màu hoặc có màu vàng nhạt sau khi được pha với nước hồi chỉnh.
VA-MENGOC BC: Vắcxin phòng bệnh Não Mô Cầu type B&C

VA-MENGOC BC: Vắcxin phòng bệnh Não Mô Cầu type B&C

Vắcxin Meningococcal BC là một phức hợp màng ngoài tinh khiết nhóm huyết thanh B và polysaccharide vỏ nhóm huyết thanh C của não cầu, hấp phụ hydroxit nhôm.Vắcxin chứa 0,01% thiomersal được coi là chất bảo quản, phosphate và natri clorua.
r - HB Vax: Vắcxin phòng bệnh Viêm gan B

r - HB Vax: Vắcxin phòng bệnh Viêm gan B

r-HBvax là một loại Vắcxin virút tiểu đơn vị tái tổ hợp bất hoạt không gây nhiễm điều chế từ HBsAg được sản xuất trong tế bào nấm men sử dụng công nghệ tái tổ hợp ADN. Đây là một sản phẩm dạng nước màu hơi trắng đục được sản xuất bằng cách nuôi cấy tế bào nấm men đã được xử lý bằng công nghệ di truyền có mang gen mã hóa sinh tổng hợp HBsAg sau đó được tinh chế và bất hoạt bằng kỹ thuật hóa lý như siêu ly tâm, sắc ký cột và xử lý với formalin.
JEVAX: Vắcxin phòng bệnh Viêm Não Nhật Bản B

JEVAX: Vắcxin phòng bệnh Viêm Não Nhật Bản B

Tiêm vắcxin não Nhật Bản cần thiết cho mọi đối tượng, mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em trong nhóm tuổi có nguy cơ mắc cao. Những người ở vùng không lưu hành dịch đến nước ta công tác, du lịch.
HAVAX: Vắcxin phòng bệnh Viêm gan A

HAVAX: Vắcxin phòng bệnh Viêm gan A

Havax được sử dụng cho những người có nguy cơ phơi nhiễm với virút viêm gan A : - Những người chưa tiêm Vắcxin Viêm gan A và có dự định đi du lịch đến những vùng dịch (những vùng thường có virút viêm gan A). - Các đối tượng nghề nghiệp có phơi nhiễm: hộ lý, y tá, cán bộ viên chức làm công tác chăm sóc phục vụ trẻ tàn tật, nhân viên xử lý nước, nước thải và thực phẩm công nghiệp. - Những người đặc biệt có nguy cơ lây nhiễm (bệnh nhân ưa chảy máu, truyền dịch nhiều lần, tiêm tĩnh mạch, đồng tính). Havax không bảo vệ chống lại được các bệnh gan do các tác nhân gây bệnh và các virút viêm gan khác gây ra.
mORCVAX: Vắcxin phòng bệnh Tả uống

mORCVAX: Vắcxin phòng bệnh Tả uống

Vắcxin Tả điều chế từ các chủng vi khuẩn tả thuộc típ sinh học cổ điển,EI Tor và chủng mới O 139.Là vắcxin toàn thân vi khuẩn đã bất hoạt bởi Formalin hoặc nhiệt độ.Vắcxin này có chứa kháng nguyên đồng điều hòa độc tố (TCP : Toxin Coregulated Pilus).

MUMPS: Vắcxin phòng bệnh Quai Bị

Vắcxin có dạng đồng nhất màu hồng.Một liều tiêm 0,5ml sau khi hồi chỉnh chứa không ít hơn 20000 TCD50 virut quai bị và không quá 25 mcg kháng sinh Gentamycin sunfat
SAT: Huyết Thanh Kháng Uốn Ván

SAT: Huyết Thanh Kháng Uốn Ván

AntiTeta - II là huyết thanh kháng độc tố uốn ván tinh chế, có nguồn gốc từ máu ngựa chứa kháng thể kháng độc tố uốn ván.
VAT: Vắcxin phòng bệnh Uốn Ván

VAT: Vắcxin phòng bệnh Uốn Ván

Vacxin uốn ván hấp phụ phải được phối hợp từ giải độc tố uốn ván tinh chế và tá chất hấp phụ Aluminium Phosphate
SAV - a: Huyết Thanh Kháng Nọc rắn Lục Tre

SAV - a: Huyết Thanh Kháng Nọc rắn Lục Tre

Huyết thanh kháng nọc rắn lục tre (Trimeresurus albolabris) tinh chế là một dung dịch không màu hoặc có màu vàng nhạt, có nguồn gốc từ máu ngựa chứa kháng thể kháng nọc rắn lục tre.
SAV - k: Huyết Thanh Kháng Nọc rắn Hổ Đất

SAV - k: Huyết Thanh Kháng Nọc rắn Hổ Đất

SAV - k: Huyết Thanh Kháng Nọc rắn Hổ Đất

BCG: Vắc xin phòng bệnh Lao

BCG: Vắc xin phòng bệnh Lao

BCG 37,5mg: Chế phẩm trị liệu U Bàng Quang Im

BCG 37,5mg: Chế phẩm trị liệu U Bàng Quang Im
BioTracer  HBsAg (Cassette): Xét nghiệm nhanh chẩn đoán viêm gan B

BioTracer HBsAg (Cassette): Xét nghiệm nhanh chẩn đoán viêm gan B

Viêm gan B là một bệnh hệ thống, khởi phát trước hết tại gan. Phức hợp kháng nguyên được tìm thấy trên bề mặt của virus viêm gan B (HBV) được gọi là HBsAg. Sự có mặt của HBsAg trong huyết thanh hoặc huyết tương là dấu hiệu nhiễm viêm gan B hoạt động cấp hoặc mãn tính. Hàng trăm triệu người mà hầu hết trong đó là những người sống ở các vùng có điều kiện chăm sóc y tế kém, đều bị nhiễm virus viêm gan B mạn tính và đối mặt với nguy cơ cao bị ung thư gan. BioTracerTM HBsAg Rapid Card là một thử nghiệm chẩn đoán nhanh để phát hiện sự có mặt của HBsAg trong huyết thanh hoặc huyết tương người.
BioTracer  HIV 1/2 (Cassette): Xét nghiệm nhanh chẩn đoán HIV

BioTracer HIV 1/2 (Cassette): Xét nghiệm nhanh chẩn đoán HIV

BioTracerTM HIV 1/2 Rapid Card được dùng để định tính các kháng thể kháng virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) tuýp 1, 2 và O trong huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần người.
BioTracer  HCV (Cassette): Xét nghiệm  nhanh chẩn đoán viêm gan C

BioTracer HCV (Cassette): Xét nghiệm nhanh chẩn đoán viêm gan C

BioTracerTM HCV Rapid Card được dùng để định tính các kháng thể virus viêm gan C (HCV) trong huyết thanh, huyết tương hoặc máu toàn phần người
BioTracer Anti HBs (Cassette):  Xét nghiệm nhanh chẩn đoán kháng thể viêm gan B

BioTracer Anti HBs (Cassette): Xét nghiệm nhanh chẩn đoán kháng thể viêm gan B

Viêm gan B là một bệnh hệ thống, khởi phát trước hết tại gan. Phức hợp kháng nguyên được tìm thấy trên bề mặt của virus viêm gan B (HBV) được gọi là HBsAg. Sự có mặt của HBsAg trong huyết thanh hoặc huyết tương là dấu hiệu nhiễm viêm gan B hoạt động cấp hoặc mãn tính. Hàng trăm triệu người mà hầu hết trong đó là những người sống ở các vùng có điều kiện chăm sóc y tế kém, đều bị nhiễm virus viêm gan B mạn tính và đối mặt với nguy cơ cao bị ung thư gan. BioTracerTM Anti-HBs Rapid Card là một thử nghiệm chẩn đoán nhanh để phát hiện sự có mặt của kháng thể đối với HBsAg trong huyết thanh hoặc huyết tương người.
Genscreen ULTRA HIV Ab-Ag

Genscreen ULTRA HIV Ab-Ag

Genscreen ULTRA HIV Ab-Ag

Genscreen HIV 1/2 V.2

Genscreen HIV 1/2 V.2
Monolisa ULTRA HBsAg

Monolisa ULTRA HBsAg

Monolisa ULTRA HBsAg
Monolisa HCV Plus V.2 1PL

Monolisa HCV Plus V.2 1PL

Monolisa HCV Plus V.2 1PL
Monolisa HCV Plus V.2 5PL

Monolisa HCV Plus V.2 5PL

Monolisa HCV Plus V.2 5PL

Monolisa HCV Plus Ag-Ab ULTRA

Monolisa HCV Plus Ag-Ab ULTRA

Monolisa HBeAg/Ab plus

Monolisa HBeAg/Ab plus

Platelia Dengue NS1 Ag

Platelia Dengue NS1 Ag

Platelia Rubella IgG

Platelia Rubella IgG

Platelia Rubella IgM

Platelia Rubella IgM

Anti HBs

Anti HBs

Anti HAV (IgM)

Anti HAV (IgM)

Anti ds DNA ( EIA anti ds DNA kit)

Anti ds DNA ( EIA anti ds DNA kit)

Anti HBc plus (Total)

Anti HBc plus (Total)

Anti HBc IgM

Anti HBc IgM

ANA total

ANA total
TPHA New M

TPHA New M

TPHA New M
RPR Latex M (RPR New M 500 tests)

RPR Latex M (RPR New M 500 tests)

RPR Latex M (RPR New M 500 tests)
RPR Latex M (RPR New M 100 tests)

RPR Latex M (RPR New M 100 tests)

RPR Latex M (RPR New M 100 tests)
Anti A

Anti A

Anti A
Anti AB

Anti AB

Anti AB
Anti B

Anti B

Anti B
Anti D

Anti D

Anti D